Các khoản phí, lệ phí ngoại giao áp dụng tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được Báo Chính phủ giới thiệu với mức thu khác nhau theo loại giấy tờ và thủ tục. Phạm vi được nêu là hoạt động tại cơ quan đại diện ở nước ngoài, liên quan người nộp, tổ chức thu và các bên tham gia việc thu nộp.

Hộ chiếu, thị thực và quốc tịch

Mức cấp mới hộ chiếu phổ thông, ngoại giao hoặc công vụ là 70 USD một quyển. Hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn có mức 35 USD; gia hạn hộ chiếu ngoại giao, công vụ là 30 USD. Trường hợp cấp lại do mất hoặc hỏng áp dụng mức 150 USD một quyển.

Với thị thực, loại nhập xuất cảnh một lần là 25 USD. Loại nhiều lần có mức 50 USD khi thời hạn đến ba tháng; trên ba đến sáu tháng là 95 USD; trên sáu tháng đến một năm là 135 USD. Giấy miễn thị thực có mức phí 10 USD.

Lệ phí xin nhập quốc tịch là 250 USD mỗi người; xin trở lại hoặc thôi quốc tịch là 200 USD. Xác nhận một số nội dung về quốc tịch, nguồn gốc Việt Nam hoặc tình trạng cá nhân có mức 20 USD một bản. Mỗi loại thủ tục có phạm vi riêng nên không thể lấy một khoản thu để đại diện mọi dịch vụ lãnh sự.

Miễn thu theo đối tượng và hoàn cảnh

Bài báo nêu các nhóm miễn phí, lệ phí, bao gồm khách mời thuộc diện quy định, một số trường hợp áp dụng nguyên tắc có đi có lại, người vào Việt Nam làm công việc cứu trợ hoặc nhân đạo và những hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Miễn lệ phí quốc tịch được quy định riêng cho một số trường hợp có đóng góp đặc biệt hoặc khó khăn được xác nhận.

Đối với thông tin lý lịch tư pháp, các nhóm được miễn gồm trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, hộ nghèo hoặc cận nghèo và một số cư dân tại địa bàn đặc biệt khó khăn. Hộ chiếu rút gọn cũng có trường hợp miễn khi người dân phải về nước theo thỏa thuận nhận trở lại công dân.

Với hồ sơ sắp nộp, người làm thủ tục cần xác định đúng loại giấy tờ và nhóm miễn tương ứng tại cơ quan đại diện tiếp nhận. Những trường hợp khó khăn phải có xác nhận theo yêu cầu được nêu cho từng diện; việc đối chiếu điều kiện này là bước tiếp theo trước khi tính khoản phí của hồ sơ cụ thể.